
Axit HCl 32% - 35% (Axít clohydric) là dung dịch axit vô cơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong tẩy gỉ thép, xử lý nước, sản xuất hóa chất và nhiều ứng dụng công nghiệp khác.
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | HCl 32% | HCl 35% | Phương pháp thử |
|---|---|---|---|---|
| Ngoại quan | - | Dung dịch trong hoặc có màu ánh vàng | Dung dịch trong hoặc có màu ánh vàng | Quan sát bằng mắt thường |
| Hàm lượng axit HCl | % | 32 ± 1 | 35 ± 1 | TCVN 1556:1997 |
| Hàm lượng Clo tự do | ppm | ≤ 20 | ≤ 30 | TCVN 1556:1997 |
| Hàm lượng sắt trong dung dịch | ppm | ≤ 2 | ≤ 2 | TCVN 1556:1997 |
| Tỷ trọng (ở 20 độ C) | g/ml | ≥ 1,15 | ≥ 1,16 | TCVN 3731-82 |
Axit HCl được dùng để tẩy gỉ thép. Phản ứng: 6HCl + Fe2O3 + Fe \rightarrow 3FeCl2 + 3H2O. Axit có thể tái sử dụng nhưng hiệu quả sẽ giảm.
Sản xuất dicloroetan và vinyl clorua cho nhựa PVC, bisphenol A, axit ascorbic. 4HCl + 2CH2=CH2 + O2 \rightarrow 2ClCH2CH2Cl + 2H2O.
Sản xuất các hóa chất xử lý nước như PAC, sắt (III) clorua (FeCl3). 6HCl + Fe2O3 \rightarrow 2FeCl3 + 3H2O. Dùng trong mạ điện và sản xuất pin: 2HCl + Zn \rightarrow ZnCl2 + H2.
Điều chỉnh tính bazơ của dung dịch: HCl + OH^- \rightarrow H2O + Cl^-. Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm, nước uống.
Giảm độ pH và độ kiềm của nước hồ bơi, ngăn ngừa cáu cặn, giữ nước trong sạch.
Rửa các cation (Na^+, Ca2+) khỏi nhựa trao đổi ion để tạo nước khử khoáng.
Vận chuyển bằng xe bồn hoặc container phải niêm phong chặt, người vận chuyển cần đồ bảo hộ. Bình chứa PVC phải được kiểm tra kỹ. Không vận chuyển chung với kiềm và kim loại.